
Mở đầu: Giải thể doanh nghiệp – Quy trình pháp lý không thể xem nhẹ
Trong quá trình vận hành, không ít doanh nghiệp tại Việt Nam buộc phải đưa ra quyết định giải thể vì nhiều lý do: hết thời hạn hoạt động, không đủ thành viên, hoặc bị thu hồi giấy phép. Tuy nhiên, thủ tục giải thể doanh nghiệp không đơn giản, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định pháp luật. Việc thiếu hiểu biết hoặc thực hiện sai quy trình có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, ảnh hưởng đến uy tín và tài sản doanh nghiệp.
Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T – đơn vị tư vấn pháp lý doanh nghiệp hàng đầu – cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi giai đoạn, từ chuẩn bị hồ sơ đến hoàn tất thủ tục giải thể, đảm bảo đúng luật, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.
Quy trình giải thể doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy trình này gồm các bước sau:
Các trường hợp doanh nghiệp phải giải thể
· Hết thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ mà không gia hạn.
· Quyết định của chủ doanh nghiệp hoặc hội đồng thành viên/cổ đông.
· Không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục.
· Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
· Thông báo về việc giải thể.
· Báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ và tình trạng thanh toán.
· Giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp.
Trình tự thực hiện
· Thông qua nghị quyết giải thể.
· Thông báo tới Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động.
· Trả con dấu pháp nhân (nếu có).
· Nộp hồ sơ đăng ký giải thể sau khi thanh toán hết các khoản nợ.
📌 Lưu ý: Doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện trước khi nộp hồ sơ giải thể.
Lợi ích khi được tư vấn pháp lý doanh nghiệp chuyên nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp không chỉ là thủ tục hành chính mà còn liên quan đến nhiều yếu tố pháp lý, tài chính và nhân sự. Được tư vấn đúng cách sẽ giúp:
· Tránh sai sót trong hồ sơ, tiết kiệm thời gian xử lý.
· Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, tránh bị xử phạt.
· Bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người lao động.
· Giảm thiểu rủi ro phát sinh sau khi giải thể.
Dịch vụ tư vấn pháp lý doanh nghiệp tại M&T
Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, đặc biệt trong các tình huống giải thể:
· Tư vấn quy trình giải thể phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
· Soạn thảo hồ sơ, nghị quyết, thông báo theo đúng quy định.
· Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước (Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế…).
· Hỗ trợ xử lý các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động, tài sản, nghĩa vụ thuế.
Quy trình làm việc tại M&T
1. Tiếp nhận yêu cầu và đánh giá tình hình doanh nghiệp.
2. Tư vấn phương án giải thể tối ưu.
3. Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ pháp lý.
4. Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi kết quả.
5. Bàn giao kết quả và tư vấn hậu giải thể (nếu cần).
Kết luận: Giải thể doanh nghiệp đúng luật – M&T là đối tác pháp lý đáng tin cậy
Giải thể doanh nghiệp là bước đi quan trọng, cần được thực hiện bài bản và đúng quy định pháp luật. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T cam kết mang đến giải pháp tư vấn pháp lý doanh nghiệp hiệu quả, nhanh chóng và an toàn.
📞 Liên hệ ngay với Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T để được tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và tối ưu nhất cho doanh nghiệp của bạn.
Thông tin liên hệ: Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T
Địa chỉ: Số 15/4 Đồng Me, Từ Liêm, Hà Nội
Hotline: 0916.686.798
Email: tuvan.mtlaw@gmail.com
Website: http://mtlaw.vn/
Thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những thủ tục quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động pháp lý và điều hành doanh nghiệp. Việc thực hiện không đúng quy trình có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, gián đoạn giao dịch hoặc ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp. Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T với đội ngũ chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, cam kết hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục này một cách nhanh chóng, chính xác và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật.
Quy định pháp lý về thay đổi người đại diện
Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật được quy định tại:
· Luật Doanh nghiệp 2020
· Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
· Thông tư số 68/2025/TT-BTC
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
· Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện (Mẫu số 13 Phụ Lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC)
· Bản sao giấy tờ cá nhân của người đại diện mới
· Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu, hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông tùy theo loại hình doanh nghiệp
Lưu ý: Nếu việc thay đổi người đại diện làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty, cần bổ sung văn bản điều chỉnh Điều lệ tương ứng.
Lợi ích khi được tư vấn pháp lý chuyên nghiệp
Việc thay đổi người đại diện không chỉ là thủ tục hành chính mà còn liên quan đến:
· Thay đổi thông tin chủ tài khoản ngân hàng
· Cập nhật thông tin trên các giấy phép kinh doanh
· Thông báo với đối tác, khách hàng, cơ quan bảo hiểm
· Kê khai thuế thu nhập cá nhân nếu có chuyển nhượng vốn
Được tư vấn pháp lý doanh nghiệp bài bản giúp doanh nghiệp:
· Tránh sai sót hồ sơ, tiết kiệm thời gian xử lý
· Đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành
· Chủ động trong việc cập nhật thông tin trên các nền tảng liên quan
Dịch vụ tư vấn thay đổi người đại diện tại M&T
Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T cung cấp dịch vụ trọn gói:
Quy trình thực hiện:
1. Tư vấn hồ sơ và điều kiện pháp lý
2. Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, chính xác
3. Đại diện nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin quốc gia
4. Theo dõi và xử lý phản hồi từ cơ quan đăng ký
5. Hỗ trợ cập nhật thông tin sau khi thay đổi
Một số lưu ý pháp lý sau khi thay đổi:
· Đăng ký thay đổi thông tin tại ngân hàng
· Cập nhật thông tin trên giấy phép kinh doanh chuyên ngành
· Thông báo với các cơ quan liên quan
· Kê khai thuế nếu có chuyển nhượng vốn
Tổng kết
Thay đổi người đại diện theo pháp luật là thủ tục quan trọng, đòi hỏi sự chính xác và am hiểu pháp lý. Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý doanh nghiệp chuyên sâu, Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T cam kết mang đến giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng, hợp pháp và hiệu quả.
📞 Liên hệ ngay với Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T để được tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và tối ưu nhất cho doanh nghiệp của bạn.
Thông tin liên hệ:Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T
Địa chỉ: Số 15/4 Đồng Me, Từ Liêm, Hà Nội
Hotline: 0916.686.798
Email: tuvan.mtlaw@gmail.com
Website: http://mtlaw.vn/
Thay đổi tên công ty là một bước đi chiến lược nhằm tái định vị thương hiệu, phù hợp với định hướng phát triển mới. Tuy nhiên, thủ tục pháp lý liên quan đến việc đổi tên doanh nghiệp lại không hề đơn giản, đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định pháp luật. Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý doanh nghiệp lâu năm, Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T cam kết đồng hành cùng quý doanh nghiệp trong toàn bộ quy trình thay đổi tên công ty – từ chuẩn bị hồ sơ đến xử lý hậu kiểm – đảm bảo nhanh chóng, hợp pháp và tiết kiệm chi phí.
Thủ tục thay đổi tên công ty được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Thông tư số 68/2025/TT-BTC và Thông tư số 47/2019/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
· Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu số 12 Thông tư số 68/2025/TT-BTC)
· Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc đổi tên
· Lệ phí công bố thông tin: 100.000 đồng/lần
Hồ sơ được nộp online qua Cổng thông tin quốc gia: dangkykinhdoanh.gov.vn
Việc thay đổi tên công ty không chỉ là thủ tục hành chính mà còn ảnh hưởng đến:
· Tính pháp lý của các hợp đồng đã ký kết
· Thông tin trên hóa đơn điện tử, chữ ký số, tài khoản ngân hàng
· Các giấy phép kinh doanh chuyên ngành
· Nhận diện thương hiệu và uy tín với đối tác
Được tư vấn pháp lý doanh nghiệp bài bản giúp doanh nghiệp:
· Tránh sai sót hồ sơ, tiết kiệm thời gian xử lý
· Đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành
· Chủ động trong việc cập nhật thông tin trên các nền tảng liên quan
Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T cung cấp dịch vụ trọn gói:
Quy trình thực hiện:
1. Tư vấn đặt tên mới phù hợp quy định pháp luật
2. Tra cứu tên trên Cổng thông tin quốc gia để tránh trùng lặp
3. Soạn thảo hồ sơ pháp lý đầy đủ
4. Đại diện nộp hồ sơ và theo dõi kết quả
5. Hỗ trợ thay đổi thông tin liên quan sau khi đổi tên
Một số lưu ý pháp lý sau khi đổi tên:
· Làm lại con dấu tròn và biển hiệu công ty
· Cập nhật thông tin trên hóa đơn điện tử, chữ ký số
· Thông báo cho đối tác, khách hàng
· Điều chỉnh thông tin trên các giấy phép chuyên ngành
Thay đổi tên công ty là bước đi quan trọng, đòi hỏi sự cẩn trọng và am hiểu pháp lý. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T tự tin mang đến giải pháp tư vấn pháp lý doanh nghiệp tối ưu, giúp doanh nghiệp của bạn chuyển đổi tên gọi một cách hợp pháp, nhanh chóng và hiệu quả.
📞 Liên hệ ngay với Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T để được tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và tối ưu nhất cho doanh nghiệp của bạn.
Thông tin liên hệ: Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T
Địa chỉ: Số 15/4 Đồng Me, Từ Liêm, Hà Nội
Hotline: 0916.686.798
Email: tuvan.mtlaw@gmail.com
Website: http://mtlaw.vn/
I. ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP LÀ GÌ?
1.1. Địa điểm kinh doanh
Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, như sản xuất, bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện các giao dịch thương mại. Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu và đưa các sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng.
Địa điểm kinh doanh không bắt buộc phải trùng với địa chỉ đăng ký doanh nghiệp, nhưng phải được thông báo và đăng ký với cơ quan quản lý.
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 09 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam
- Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh
1.3. Điều kiện thành lập
Để thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh hoặc văn phòng địa diện, công ty cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
· Công ty mẹ: Đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp và vẫn đang hoạt động
· Tên chi nhánh: Phải đảm bảo các thành tố “Tên công ty + Địa điểm kinh doanh” (Ví dụ: Công ty TNHH A và B – Địa điểm kinh doanh số 01 tại Hà Nội”
· Ngành nghề của địa điểm kinh doanh: phải nằm trong phạm vi ngành nghề kinh doanh đã được đăng ký bởi công ty mẹ.
· Quyết định bằng văn bản: Xét nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty mẹ về thành lập địa điểm kinh doanh
· Người đứng đầu địa điểm kinh doanh: Cần phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng vị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
II. HỒ SƠ THÀNH LẬP
2.1. Danh mục hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh
1. Thông báo thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (Biểu mẫu 17 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp ủy quyền thực hiện
2.2. Những tài liệu cần cung cấp cho M&T Consulting
· CCCD/Hộ chiếu của người đứng đầu địa điểm kinh doanh
· Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp dự kiến thành lập địa điểm kinh doanh
· Số điện thoại, Email cá nhân của người dự kiến đứng đầu địa điểm kinh doanh
III. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CỤ THỂ
Bước 1: Tiến hành chuẩn bị các đầu mục hồ sơ theo mục 3.1
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) theo hai cách
Cách 1: Người có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2: Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lịch hẹn trả kết quả qua mạng thông tin điện tử (Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng).
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thôn tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
I. CHI NHÁNH CỦA CÔNG TY LÀ GÌ?
1.1. Chi nhánh: Chi nhánh công ty là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hoạt động tại địa điểm khác trụ sở chính và không có tư cách pháp nhân riêng. Chi nhánh có thể được cấp con dấu, tài khoản ngân hàng và thực hiện hoạt động kinh doanh, nhưng mọi quyền và nghĩa vụ pháp lý đều phụ thuộc vào Công ty mẹ.
Ngành nghề đăng ký của chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề của doanh nghiệp mẹ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đây là cơ sở quan trọng trước khi tiến hành thủ tục thành lập chi nhánh.
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 09 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh.
1.3. Điều kiện thành lập
Để thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh, công ty cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
· Công ty mẹ: Đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp và vẫn đang hoạt động
· Tên chi nhánh: Phải đảm bảo các thành tố “Tên Công ty + Chi nhánh……” (Ví dụ: Công ty TNHH A và B – Chi nhánh Hà Nội”
· Ngành nghề của chi nhánh: Phải nằm trong phạm vi ngành nghề kinh doanh đã được đăng ký bởi công ty mẹ.
· Quyết định bằng văn bản: Xét nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty mẹ về việc thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
· Người đứng đầu chi nhánh: Cần phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng vị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
II. HỒ SƠ THÀNH LẬP
3.1. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị thành lập chi nhánh trong nước
1. Thông báo thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (Biểu mẫu 17 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Văn bản ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục (Trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị thành lập ủy quyền)
· Lưu ý: Việc thành lập chi nhánh của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong thời hạn 30 ngày.
1. Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu 18 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương (được nước sở tại cấp)
3. Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường ủy quyền)
3.3. Những tài liệu cần cung cấp cho M&T Consulting
· CCCD/Hộ chiếu của người dự kiến đứng đầu chi nhánh
· Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp dự kiến thành lập chi nhánh
· Số điện thoại, Email cá nhân của người dự kiến đứng đầu chi nhánh
IV. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CỤ THỂ
Bước 1: Tiến hành chuẩn bị các đầu mục hồ sơ theo mục 3.1
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) theo hai cách
Cách 1: Người có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2: Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lịch hẹn trả kết quả qua mạng thông tin điện tử (Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng).
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thôn tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
I. VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY LÀ GÌ?
1.1. Văn phòng đại diện của công ty:
Văn phòng đại diện cũng là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hoạt động theo cơ chế đại diện theo ủy quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty mẹ. Khác với chi nhánh, Văn phòng đại diện không được phép kinh doanh sinh lợi, mà chỉ thực hiện các chức năng như:
· Liên lạc, giao dịch với đối tác, khách hàng
· Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
· Đại diện doanh nghiệp trong các vấn đề pháp lý
Văn phòng đại diện không có tư cách pháp nhân, mọi hoạt động đều nhân danh công ty mẹ
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 09 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam
- Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh
1.3. Điều kiện thành lập
Để thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh hoặc văn phòng địa diện, công ty cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
· Công ty mẹ: Đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp và vẫn đang hoạt động
· Tên chi nhánh: Phải đảm bảo các thành tố “Tên công ty + Văn phòng đại diện……” (Ví dụ: Công ty TNHH A và B – Văn phòng đại diện tại Hà Nội”
· Quyết định bằng văn bản: Xét nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty mẹ về việc thành lập văn phòng đại diện
· Người đứng đầu văn phòng đại diện: Cần phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng vị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
2.1. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị thành lập văn phòng đại diện trong nước
1. Thông báo thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (Biểu mẫu 17 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Văn bản ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục (Trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị thành lập ủy quyền)
· Lưu ý: Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong thời hạn 30 ngày.
1. Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu 18 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương (được nước sở tại cấp)
3. Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp ủy quyền)
2.2. Những tài liệu cần cung cấp cho M&T Consulting
· CCCD/Hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng đại diện
· Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp dự kiến thành lập văn phòng đại diện
· Số điện thoại, Email cá nhân của người dự kiến đứng đầu văn phòng đại diện
III. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CỤ THỂ
Bước 1: Tiến hành chuẩn bị các đầu mục hồ sơ theo mục 3.1
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) theo hai cách
Cách 1: Người có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2: Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lịch hẹn trả kết quả qua mạng thông tin điện tử (Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng).
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thôn tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
I. TỔNG QUAN VỀ LOẠI HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. Công ty Cổ phần được hiểu như thế nào?
Công ty Cổ phần là một loại hình odanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó:
· Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
· Cổ đông sở hữu cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân; Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
· Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp đã góp vào doanh nghiệp;
· Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình hco người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp;
· Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.
1.2. Vì sao nên lựa chọn loại hình Công ty Cổ phần?
So với các loại hình doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần có những ưu điểm như sau:
· Được phát hành cổ phần để huy động vốn tham gia các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế;
· Có cấu trúc vốn đa dạng, phù hợp với yêu cầu phát triển và yêu cầu quản lý của công ty; Cổ đông của Công ty Cổ phần được thực hiện các quyền của chủ sở hữuu thông qua Đại hội đồng Cổ đông;
· Các Cổ đông chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các Cổ đông không cao;
· Quy mô hoạt động của Công ty Cổ phần thường lớn với khả năng mở rộng kinh doanh thuận lợi thông qua huy động vốn Cổ phần.
II. NỘI DUNG THÀNH LẬP
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 09 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
2.2 Cơ cẩu, mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau:
MÔ HÌNH 1
Bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát và Giám đốc/Tổng Giám đốc
Lưu ý: Trường hợp Công ty Cổ phần có dưới 11 Cổ đông và các Cổ đông là tổ chức sổ hữu dưới 50% tổng số Cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có BKS.
MÔ HÌNH 2
Bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,
Giám đốc/Tổng Giám đốc
Lưu ý: Ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ thuộc HĐQT. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản ly điều hành công ty.
2.3. Về điều kiện thành lập
· Về cổ đông sáng lập: Có thể là cá nhân (đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự)/Tổ chức không thuộc các trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 và tối thiểu phải có 03 cổ đông sáng lập
· Về tên công ty: Đảm bảo có đủ hai thành tố cơ bản “Công ty Cổ phần + Tên riêng”, việc đặt tên không được bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên công ty khác.
· Trụ sở chính: Được đặt tại trong lãnh thổ Việt Nam, không được đăng ký tại chung cư chỉ có công năng để ở, việc đặt tên phải nêu rõ được cụ thể số nhà, thôn/ấp, ngõ ngách, tên đường/phố, tên phường/xã, tên tỉnh/thành phố.
· Về vốn điều lệ: Không giới hạn mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa (nhưng phải hợp lý), trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty có yêu cầu vốn pháp định.
· Về ngành nghề: Không thuộc các ngành nghề bị cấm theo quy định của pháp luật.
· Thông tin liên lạc: Phải thể hiện ít nhất số điện thoại và email của công ty.
III. HỒ SƠ THÀNH LẬP
2.1. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần (Biểu mẫu 4 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Điều lệ dự thảo (Thể hiện đầy đủ những nội dung tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020)
3. Danh sách cổ đông sáng lập; Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi; Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 7; Mẫu số 10; Mẫu số 8 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
4. Giấy ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục (Trong trường hợp người có thẩm quyền thành lập ủy quyền thành lập)
3.2. Những tài liệu cần cung cấp cho M&T Consulting
· CCCD/Hộ chiếu của các các cổ đông sáng lập là cá nhân; Giấy phép thành lập của thành viên là tổ chức;
· Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi chủ sở hữu nước ngoài;
· Số điện thoại, Email cá nhân của từng cổ đông sáng lập;
· Các thông tin khác cần cung cấp theo hướng dẫn.
IV. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CỤ THỂ
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo mục 3.1
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) theo hai cách
Cách 1: Nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số. Người có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ điện tử + thanh toán lệ phí theo quy trình trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2: Nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng tài khoản ĐKKD, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lịch hẹn trả kết quả qua mạng thông tin điện tử (Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng).
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi tỉnh/thành phố cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
I. TỔNG QUAN VỀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
1.1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
· Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá 50;
· Thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020;
· Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật Doanh nghiệp;
· Không được phát hành cổ phần.
2.1. Vì sao nên lựa chọn loại hình Công ty TNHH 2TV?
So với các loại hình doanh nghiệp khác, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có những ưu điểm sau:
· Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh;
· Tài sản thành viên tác biệt rõ ràng với tài sản của công ty
· Thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với phần vốn góp của mình;
· Hội đồng thành viên có thể thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ tối đa là 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
· Tổ chức, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và được pháp luật bảo vệ.
II. NỘI DUNG THÀNH LẬP
2.1. Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
2.2. Cơ cấu, mô hình tổ chức của Công ty TNHH 2 TV
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền lập/không lập Ban kiểm soát nếu số lượng ít hơn 11 thành viên. Trường hợp công ty có từ 11 thành viên trở lên thì phải thành lập Ban kiểm soát.
|
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
|
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC |
|
BAN KIỂM SOÁT |
(từ 11 thành viên trở lên phải có BKS)
2.3. Điều kiện thành lập:
· Về thành viên: Có thể là cá nhân (đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự)/Tổ chức không thuộc các trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
· Về tên công ty: Đảm bảo có đủ hai thành tố cơ bản sau “Công ty TNHH + Tên riêng” (Ví dụ: Công ty TNHH A và B), việc đặt tên không được bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với nhưng tên công ty khác.
· Trụ sở chính: Được đặt tại trong lãnh thổ Việt Nam, không được đăng ký tại chung cư chỉ có công năng để ở, việc đặt tên phải nêu rõ được cụ thể số nhà, thôn/ấp, ngõ ngách, tên đường/phố, tên phường/xã, tên tỉnh/thành phố.
· Về vốn điều lệ: Không giới hạn mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa (nhưng phải hợp lý), trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty có yêu cầu vốn pháp định.
· Về ngành nghề: Không thuộc các ngành nghề bị cấm theo quy định của pháp luật.
· Thông tin liên lạc: Phải thể hiện ít nhất số điện thoại và email của công ty.
2.1. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị
1. Giấy đề nghị đăng ký Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Biểu mẫu 3 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Điều lệ dự thảo (Thể hiện đầy đủ những nội dung tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020)
3. Danh sách thành viên; Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 6; Mẫu số 10 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
4. Giấy ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục (Trong trường hợp người có thẩm quyền thành lập ủy quyền thành lập)
3.2. Những tài liệu cần cung cấp cho M&T Consulting
· CCCD/Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân; Giấy phép thành lập của thành viên là tổ chức;
· Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi chủ sở hữu nước ngoài;
· Số điện thoại, Email cá nhân của từng thành viên;
· Các thông tin khác cần cung cấp theo hướng dẫn.
IV. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CỤ THỂ
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo mục 3.1
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) theo hai cách
Cách 1: Nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số. Người có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ điện tử + thanh toán lệ phí theo quy trình trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2: Nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng tài khoản ĐKKD, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lịch hẹn trả kết quả qua mạng thông tin điện tử (Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng).
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi tỉnh/thành phố cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
I. CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỢC HIỂU NHƯ THẾ NÀO?
1.1. Tổng quan về loại hình Công ty TNHH MTV
Công ty TNHH một thành viên là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có những đặc điểm cơ bản như sau:
· Chủ sở hữu công ty là một tổ chức hoặc cá nhân;
· Tài sản cá nhân của chủ sở hữu tách biệt với tài sản đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;
· Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần;
· Vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên tại thời điểm ĐKDN là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
1.2. Ưu điểm của loại hình công ty TNHH MTV mang lại
So với các loại hình doanh nghiệp khác, công ty TNHH một thành viên có những ưu điểm sau:
· Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân;
· Tài sản của chủ sở hữu tách biệt một cách rõ ràng với tài sản công ty;
· Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với phần vốn đã góp của mình;
· Chủ sở hữu có quyền quyết định về việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hàn thành nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;
· Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
· Chủ sở hữu có quyền thu hồi lại toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản.
II. NỘI DUNG THÀNH LẬP
2.1. Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
2.2. Mô hình, cơ cấu tổ chức và quản trị nội bộ của Công ty TNHH MTV
Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức: Công ty TNHH MTV có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên:
|
CHỦ SỞ HỮU |
|
BAN KIỂM SOÁT |
|
CHỦ TỊCH CÔNG TY |
|
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC |
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
|
CHỦ SỞ HỮU |
|
BAN KIỂM SOÁT |
|
HỘI DỒNG THÀNH VIÊN |
|
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC |
Đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân: Cơ cấu tổ chức ông ty gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc
|
CHỦ SỞ HỮU |
|
CHỦ TỊCH CÔNG TY |
|
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC |
· Về thành viên: Có thể là cá nhân (đủ 18 tuổi)/Tổ chức không thuộc các trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
· Về tên công ty: Đảm bảo có đủ hai thành tố cơ bản sau “Công ty TNHH + Tên riêng” (Ví dụ: Công ty TNHH A và B), việc đặt tên không được bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với nhưng tên công ty khác.
· Trụ sở chính: Được đặt tại trong lãnh thổ Việt Nam, không được đăng ký tại chung cư chỉ có công năng để ở, việc đặt tên phải nêu rõ được cụ thể số nhà, thôn/ấp, ngõ ngách, tên đường/phố, tên phường/xã, tên tỉnh/thành phố.
· Về vốn điều lệ: Không giới hạn mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa (nhưng phải hợp lý), trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty có yêu cầu vốn pháp định.
· Về ngành nghề: Không thuộc các ngành nghề bị cấm theo quy định của pháp luật.
· Thông tin liên lạc: Phải thể hiện ít nhất số điện thoại và email của công ty.
2.1. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị
1. Giấy đề nghị đăng ký Công ty TNHH MTV (Biểu mẫu 2 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Điều lệ dự thảo (Thể hiện đầy đủ những nội dung tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020)
3. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
4. Giấy ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục (Trong trường hợp người có thẩm quyền thành lập ủy quyền thành lập)
3.2. Những tài liệu cần cung cấp cho M&T Consulting
· CCCD/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
· CCCD/Hộ chiếu của chủ sở hữu là cá nhân; Giấy phép thành lập của chủ sở sở hữu là tổ chức;
· Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi chủ sở hữu nước ngoà
· Số điện thoại, Email cá nhân của từng thành viên;
· Các thông tin khác cần cung cấp theo hướng dẫn.
IV. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CỤ THỂ
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo mục 3.1
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) theo hai cách
Cách 1: Người có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2: Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lịch hẹn trả kết quả qua mạng thông tin điện tử (Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng).
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thôn tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
Việt Nam là điểm đến hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài nhờ môi trường kinh doanh ổn định, chi phí cạnh tranh và chính sách mở cửa hội nhập. Tuy nhiên, để thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư cần tuân thủ quy trình pháp lý phức tạp liên quan đến Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hiểu được những khó khăn đó, M&T Consuting cung cấp dịch vụ thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam trọn gói, hỗ trợ từ giai đoạn lập kế hoạch đầu tư, xin chấp thuận chủ trương, đến cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) và thành lập doanh nghiệp (ERC) – giúp nhà đầu tư dễ dàng triển khai hoạt động hợp pháp, an toàn và hiệu quả.
1. CĂN CỨ PHÁP LÝ
· Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
· Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021.
2. TÀI LIỆU KHÁCH HÀNG CẦN CHUẨN BỊ
· Hợp đồng thuê địa điểm thực hiện dự án;
· Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của Bên cho thuê như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/giấy phép xây dựng/quyết định giao đất …
· Thông tin về dự án doanh nghiệp dự kiến thành lập (Theo form do M&T Consulting gửi khách hàng sẽ điền thông tin);
· Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng áp dụng đối với mối nhà đầu tư;
· Hộ chiếu của mỗi nhà đầu tư tại Việt Nam của nhà đầu tư;
· Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức);
· Báo cáo tài chính năm gần nhất của nhà đầu tư (Nếu nhà đầu tư là tổ chức);
· Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư là tổ chức.
3. CƠ QUAN GIẢI QUYẾT
· Sở tài chính tỉnh, thành phố; hoặc
· Ban quản lý các khu công nghiệp/khu kinh tế tỉnh, thành phố.
4. THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Từ 25 đến 30 ngày làm việc
5. THÔNG TIN LIÊN HỆ
📞Thông tin liên hệ: Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư M&T
Địa chỉ: Số 15/4 Đồng Me, Từ Liêm, Hà Nội
Hotline: 0916.686.798
Email: tuvan.mtlaw@gmail.com
Website: http://mtlaw.vn/

Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry. Lorem Ipsum has been the industry's standard dummy text ever since the 1500s





