I. CÔNG TY TNHH MTV ĐƯỢC HIỂU NHƯ THẾ NÀO?
1.1. Tổng quan về loại hình Công ty TNHH MTV
Công ty TNHH một thành viên là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có những đặc điểm cơ bản như sau:
· Chủ sở hữu công ty là một tổ chức hoặc cá nhân;
· Tài sản cá nhân của chủ sở hữu tách biệt với tài sản đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;
· Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần;
· Vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên tại thời điểm ĐKDN là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
1.2. Ưu điểm của loại hình công ty TNHH MTV mang lại
So với các loại hình doanh nghiệp khác, công ty TNHH một thành viên có những ưu điểm sau:
· Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân;
· Tài sản của chủ sở hữu tách biệt một cách rõ ràng với tài sản công ty;
· Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với phần vốn đã góp của mình;
· Chủ sở hữu có quyền quyết định về việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hàn thành nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;
· Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
· Chủ sở hữu có quyền thu hồi lại toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản.
II. NỘI DUNG THÀNH LẬP
2.1. Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
2.2. Mô hình, cơ cấu tổ chức và quản trị nội bộ của Công ty TNHH MTV
Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức: Công ty TNHH MTV có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên:
|
CHỦ SỞ HỮU |
|
BAN KIỂM SOÁT |
|
CHỦ TỊCH CÔNG TY |
|
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC |
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
|
CHỦ SỞ HỮU |
|
BAN KIỂM SOÁT |
|
HỘI DỒNG THÀNH VIÊN |
|
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC |
Đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân: Cơ cấu tổ chức ông ty gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc
|
CHỦ SỞ HỮU |
|
CHỦ TỊCH CÔNG TY |
|
GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC |
· Về thành viên: Có thể là cá nhân (đủ 18 tuổi)/Tổ chức không thuộc các trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
· Về tên công ty: Đảm bảo có đủ hai thành tố cơ bản sau “Công ty TNHH + Tên riêng” (Ví dụ: Công ty TNHH A và B), việc đặt tên không được bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với nhưng tên công ty khác.
· Trụ sở chính: Được đặt tại trong lãnh thổ Việt Nam, không được đăng ký tại chung cư chỉ có công năng để ở, việc đặt tên phải nêu rõ được cụ thể số nhà, thôn/ấp, ngõ ngách, tên đường/phố, tên phường/xã, tên tỉnh/thành phố.
· Về vốn điều lệ: Không giới hạn mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa (nhưng phải hợp lý), trừ trường hợp ngành nghề đăng ký của công ty có yêu cầu vốn pháp định.
· Về ngành nghề: Không thuộc các ngành nghề bị cấm theo quy định của pháp luật.
· Thông tin liên lạc: Phải thể hiện ít nhất số điện thoại và email của công ty.
2.1. Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị
1. Giấy đề nghị đăng ký Công ty TNHH MTV (Biểu mẫu 2 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Điều lệ dự thảo (Thể hiện đầy đủ những nội dung tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020)
3. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
4. Giấy ủy quyền cho người đại diện thực hiện thủ tục (Trong trường hợp người có thẩm quyền thành lập ủy quyền thành lập)
3.2. Những tài liệu cần cung cấp cho M&T Consulting
· CCCD/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật;
· CCCD/Hộ chiếu của chủ sở hữu là cá nhân; Giấy phép thành lập của chủ sở sở hữu là tổ chức;
· Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi chủ sở hữu nước ngoà
· Số điện thoại, Email cá nhân của từng thành viên;
· Các thông tin khác cần cung cấp theo hướng dẫn.
IV. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CỤ THỂ
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo mục 3.1
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) theo hai cách
Cách 1: Người có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2: Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lịch hẹn trả kết quả qua mạng thông tin điện tử (Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng).
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thôn tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

