I. ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP LÀ GÌ?
1.1. Địa điểm kinh doanh
Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, như sản xuất, bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện các giao dịch thương mại. Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu và đưa các sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận gần hơn với khách hàng.
Địa điểm kinh doanh không bắt buộc phải trùng với địa chỉ đăng ký doanh nghiệp, nhưng phải được thông báo và đăng ký với cơ quan quản lý.
- Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2020; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 06 năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 09 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam
- Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh
1.3. Điều kiện thành lập
Để thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh hoặc văn phòng địa diện, công ty cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
· Công ty mẹ: Đã có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp và vẫn đang hoạt động
· Tên chi nhánh: Phải đảm bảo các thành tố “Tên công ty + Địa điểm kinh doanh” (Ví dụ: Công ty TNHH A và B – Địa điểm kinh doanh số 01 tại Hà Nội”
· Ngành nghề của địa điểm kinh doanh: phải nằm trong phạm vi ngành nghề kinh doanh đã được đăng ký bởi công ty mẹ.
· Quyết định bằng văn bản: Xét nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty mẹ về thành lập địa điểm kinh doanh
· Người đứng đầu địa điểm kinh doanh: Cần phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng vị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
II. HỒ SƠ THÀNH LẬP
2.1. Danh mục hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh
1. Thông báo thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (Biểu mẫu 17 – Thông tư 68/2025/TT-BTC)
2. Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp ủy quyền thực hiện
2.2. Những tài liệu cần cung cấp cho M&T Consulting
· CCCD/Hộ chiếu của người đứng đầu địa điểm kinh doanh
· Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp dự kiến thành lập địa điểm kinh doanh
· Số điện thoại, Email cá nhân của người dự kiến đứng đầu địa điểm kinh doanh
III. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CỤ THỂ
Bước 1: Tiến hành chuẩn bị các đầu mục hồ sơ theo mục 3.1
Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn) theo hai cách
Cách 1: Người có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cách 2: Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và lịch hẹn trả kết quả qua mạng thông tin điện tử (Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng).
Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố cấp đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thôn tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

